Được dùng giảm đau trong nhiều trường hợp đau do co thắt cơ, trong đó có đau bụng kinh.
Trong đau bụng kinh, thường dùng thuốc uống, viên 10 mg mỗi lần 1-2 viên, mỗi ngày 2-3 lần. Thuốc có thể gây khô miệng, tim đập nhanh, bí tiểu tiện, dị ứng da nhưng nhẹ, hiếm gặp. Không dùng cho người glaucoma, người rối loạn niệu đạo, người hẹp môn vị.
Alverine: (bd: Spasmaverine, Dipropyllne). Acetylcholin tăng cao gây nên sự tăng co thắt cơ . Alverine hủy acetylcholin, chống lại sự co thắt cơ. Được dùng giảm đau trong nhiều trường hợp đau do co thắt cơ, trong đó có đau bụng kinh. Trong đau bụng kinh, thường dùng thuốc uống, viên 40 mg, mỗi lần 1-2 viên, mỗi ngày 2-3 lần. Không dùng cho người có huyết áp thấp.
Drotaverin: (dẫn chất isoquinolein). Làm giảm đau tương tự như papaverin (một hoạt chất trong thuốc phiện) nhưng mạnh hơn, ít độc hơn.
Được chỉ định trong nhiều trường hợp đau do co thắt cơ (đau quặn do sỏi mật, sỏi thận, đau do co thắt đường niệu sinh dục…), trong đó có đau bụng kinh. Trong dau bụng kinh mỗi lần dùng 1-2 viên (40 mg), mỗi ngày dùng 2- 3 lần.
Các thuốc kháng viêm không steroid.
Làm giảm đau theo cơ chế chung của các kháng viêm không steroid: ức chế việc sản sinh prostaglandin gây đau. Tuy nhiên, trong các kháng viêm không steroid người ta chọn dùng:
Cataflam: Là muối natri diclofenac, một dạng thuốc giảm đau không steroid. Được dùng trong nhiều trường hợp giảm đau trong đó có đau bụng kinh, viêm phần phụ trong phụ khoa. Trong đau bụng kinh, thường dùng thuốc uống, viên 25 mg mỗi lần 2 viên, mỗi ngày dùng 2-3 lần. Nếu dùng liều cao, dài ngày thuốc có thể gây một số tác dụng phụ như gây loét đường tiêu hóa, gây gia tăng men gan, làm giảm chức năng thận. Khi dùng ở liều điều trị có thể thấy buồn nôn, ỉa chảy, đau vùng thượng vị nhưng thường nhẹ, tự mất đi. Tránh dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid khác (như aspirin), thuốc chống đông máu (như heparin, ticlopidin). Không được dùng cho người viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển, người bị bệnh hen, người suy gan thận nặng, người có mẫn cảm với thuốc.
Mefenamic acid (bd: Ponstan): Được dùng trong nhiều trường hợp giảm đau trong đó có đau bụng kinh. Trong đau bụng kinh, thường dùng thuốc uống, viên 250 mg, mỗi lần 2 viên, mỗi ngày 2-3 lần, không dùng kéo dài quá 7 ngày liền. Với liều điều trị thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, mẩn ngứa, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết nhưng hiếm gặp. Dùng thận trọng khi cơ thể mất nước, bị động kinh, không dùng cùng với thuốc chống đông (như curamin), các thuốc giảm đau không steroid khác (như aspirin).