Trong các biệt dược này thường bố trí trong 5ml có 125-250-500 mg và trong 01 viên có 500-1000mg calci.
Thông thường hơn, có các biệt dược chứa cả calci và vitamin D như hỗn dịch caloshel, siro hỗn dịch calcium-D, viên sủi tan calcid, calci-D-vita. Trong các biệt dược này thường bố trí trong 5ml có 125-250-500 mg và trong 01 viên có 500-1000mg calci và một lượng vitamin D tương thích đủ để tiêu thụ calci (ví dụ trong 01 viên chứa 500 mg calci thường kèm theo 200 IU, trong 01 viên 1000 mg calci thường kèm 400 IU VitaminD). Dùng loại này tiện hơn hơn dùng các loại chứa đơn độc calci hay vỉtamin D. Khi đã dùng một loại calci và vitamin D thì trong suốt thời gian dùng thuốc đó hay trong suốt thời gian thuốc đó có hiệu lực (nếu dùng loại có tác dụng kéo dài) không được dùng thêm một loại chứa calci hay vitamin D khác để tránh dùng thừa gây tăng calci. Ngoài ra, trong một số trường hợp không được dùng calci, vitamin D đặc biệt là loại có hàm lượng cao như trường hợp có sỏi thận, tăng calci huyết.
Vitamin D cần nhưng không dùng thừa.
Một vài điểm chính về công dụng vitamin D.
Vai trò Vitamin D: Thúc đẩy quá trình tạo thành phức hợp protein- calci từ đó tăng cường hấp thu calci từ thức ăn; cùng với hormon cận giáp (parathyroỉd) giữ cho nồng độ, tỷ lệ canxi và phospho trong máu hằng định (calci: phospho = 0.7), nhằm đảm bảo quá trình tạo xương; đảm bảo các chức năng sinh lý (có liên quan đến nồng độ calci) hoạt động bình thường; giúp cho sự tái hấp thu calci, phospho tại ống thận. Dùng điều trị bệnh còỉ xương, nhuyễn xương, loãng xương, hạ calci huyết (do suy tuyến cận giáp).
Nhiễm độc do thừa vitamin D, cách tránh:
Khi dùng liều cao hoặc kéo dài thì xảy ra hiện tượng cường vita- min D. Hiện tượng này cũng có thể xảy ra khi dùng liều thông thường nhưng do sự đáp ứng thuốc tăng. Gọi chung là hiện tượng nhiễm độc do thừa viamin D. Nhiễm độc này làm tăng calci huyết dẫn đến một số triệu chứng như yếu mệt, ngủ gà, đau đầu, chóng mặt; chán ăn, khô miệng, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón; ù tai, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích hoặc một số triệu chứng ít và hiếm gặp hơn như giảm tinh dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận dẫn đến rối loạn tiểu, tăng huyết áp, loạn nhịp tỉm, tăng calci phospho nỉệu, tăng albumin nitơ urê huyết. Các triệu chứng thường không rõ, một số giống với triệu chứng thiếu vitamin D, dễ làm người bệnh nhầm lẫn, cần khám để phân biệt.
Vitamin D có nhiều loại, trong đó có: vitamin D3 (cholecalciferol) do cơ thể tự sinh ra hoặc do nguồn gốc động vật; vitamin D2 (ergocalciferol) do nguồn gốc thực vật; vitamin D3 (alphahydroxycalciferol) do tổng hợp.